Trang chủ >> Tin nóng > Chi tiết tin bài
Yêu cầu chung an toàn về pa lăng điện
PA LĂNG ĐIỆN Yêu cầu chung về an toàn TCVN 5180-90 (STBEV 1727-86) Electrical tockle General safety requirements Khuyến khích áp
Tiêu chuẩn này áp dụng cho palang điện thông dụng cố định và di động dùng cáp và xích (gọi chung là pa lăng) được sử dụng như một cơ cấu nâng hạ độc lập hoặc cơ cấu nâng và di chuyển hàng trên máy nâng hạ.
 
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 1727-86.
 
 
1. YÊU CẦU ĐỐI VỚI KẾT CẤU VÀ VẬT LIỆU
 
 
1.1.  pa lăng , các phân tử và nối ghép của chúng phải được chế tạo  để đảm bảo
 
 
an toàn khi sử dụng theo tính năng được quy định trong lý lịch.
 
 
1.2. Nhà máy sản xuất phải tiến hành kiểm tra chất lượng vật liệu dùng chế tạo các phần tử chịu tải của  palang , các mối hàn, độ cách điện của dây dẫn và các cuộn dây điện
 
Kiểm tra từng nguyên công khi chế tạo và lắp ráp, thử nghiệm pa lăng ở trạng thái động và trạng thái tĩnh.
 
Kết quả kiểm tra được ghi vào lý lịch máy.
 
 
1.3. Phân loại  palang .
 
 
1.3.1. Palang  được phân loại theo chế độ làm việc theo chỉ dẫn trong bảng 1,2
 
 
và 3.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Nhóm chế độ làm việc của  pa lăng  phụ thuộc vào
 
 
cấp sử dụng và cấp chịu tải.
 
Các pa lăng để vận chuyển kim loại nóng chảy, xỉ nóng chảy, các chất độc hại
 
 
và các hàng hóa nguy hiểm có nhóm chế độ làm việc không nhỏ hơn 5.
 
 
1.3.2. Hệ số chịu tải K được tính theo công thức:
 
 
Cấp sử dụng pa lăng phụ thuộc thời gian làm việc tổng cộng.
 
 
 
Chú thích : Thời gian làm việc của pa lăng là thời gian pa lăng ở trạng thái di
 
 
chuyển.
 
 
 
 
KQ
 
 
 
( Pi
 
 
 
3 ti
 
max
t1
 
 
 
 
 
 
Trong đó pi  - tải trọng tác dụng lên  pa lăng  (lực, mô men) trong khoảng thời
 
gian làm việc ti  .
 
 
pmax - tải trọng lớn nhất (lực, mô men) được xác định có kể đến tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến pa lăng trong chu trình làm việc;
 
ti - khoảng thời gian tác dụng của tải trọng pi ;
 
 
 ti - tổng thời gian tác dụng của tải trọng Pi vào  pa lăng .
 
 
Cấp chịu tải phụ thuộc vào hệ số chịu tải KQ
 
 
 
1.4. Hàn các phần tử của  pa lăng .
 
 
1.4.1. Vật liệu hàn phải đảm bảo giới hạn bền của mối hàn không thấp hơn giới hạn bền của vật liệu được hàn. Độ dai va đập của mối hàn phải phù hợp với điều kiện làm việc của kết cấu  palang .
 
1.4.2. Để đảm bảo cơ tính của mối hàn theo quy định khi hàn các phần tử chịu
 
 
tải của  palang  phải thực hiện đúng các tài liệu kỹ thuật hàn.
 
 
1.5. Mốc nâng hàng.
 
 
1.5.1. Mốc nâng hàng phải chế tạo bằng phương pháp rèn, dập hoặc bằng thép
 
 
tấm (sẽ gọi là móc rèn, móc dập hoặc móc tấm).
 
 
 
Phôi móc nâng hàng sau khi rèn hoặc dập phải thường hóa và làm sạch vảy ô
 
 
xít. Móc rèn và móc dập không cho phép hàn ngay cả hàn đắp để khắc phục khuyết tật.
 
 
Các tấm thép của móc tấm phải được ghép với nhau bằng đinh tán. Cho phép
 
 
hàn cục bộ tấm thép.
 
 
1.5.2. Khi có tải móc hàng phải quay tự do. Đối với móc nâng hàng có sức nâng trên 3 tấn, chỗ quay của móc nâng hàng phải dùng ổ bi. Yêu cầu này không áp dụng cho móc nâng hàng của pa lăng không cho phép quay móc.
 
1.5.3. Đai ốc kẹp chặt móc rèn, móc dập và chốt móc tấm vào thanh ngang phải có khả năng chống tự tháo, cho phép kẹp các móc nâng hàng vào thanh ngang bằng các phương pháp tin cậy khác.
 
Móc phải có khóa bảo hiểm đã loại trừ khả năng rơi của cơ cấu móc hàng khi
 
nâng. Khóa không đươc làm giảm mặt cắt chịu tải của chuôi móc.
 
 
1.5.4. Nơi chế tạo phải đánh dấu rõ hai điểm cho phép kiểm tra kích thước độ
 
mở của móc trong thời gian sử dụng.
 
 
1.6. Cần phải tính đến ảnh hưởng của nhiệt khi tính toán các phần tử kết cấu  palang  chịu tác dụng nhiệt lớn.
 
1.7 Xe chở hàng một thanh ray phải có kết cấu đảm bảo bánh dẫn không chệch
 
 
khỏi thanh ray chữ I.
 
 
1.8. Tốc độ di chuyển của pa lăng điều khiển từ sàn không được lớn hơn 0,8
 
 
m/s.
 
 
1.9. Thiết bị cuộn cáp của pa lăng phải đảm bảo cuộn cáp lên tan thành lớp.
 
 
 
1.10. Đối trọng và các phần tử của nó phải được đặt trong vỏ hoặc gắn với pa lăng để đối trọng không rơi hoặc thay đổi vị trí trên  palang .
 
1.11. Cần phải chống rỉ các chi tiết kim loại của pa lăng có thể bị rỉ.
 
 
1.12. Thời gian đóng và số lần đóng trong 1h của động cơ điện cơ cấu nâng của  pa lăng phải phù hợp với chỉ dẫn trong bảng 4.
 
 
 
 
1.13. Thời gian đóng và số lần đóng trong 1h của động cơ điện cơ cấu chuyển pa lăng phải phù hợp với chỉ dẫn trong bảng 5.
 
 
1.14. Đối với  pa lăng  hai tốc độ thời gian đóng ứng với tốc độ nhỏ phải nhỏ hơn
 
10% còn số lần đóng trong 1h như nhau đối với cả hai tốc độ và phù hợp với giá trị số
 
 
cho trong bảng 1 và 2.
 
 
 
 
 
2. YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁP, KÍCH, TANG VÀ RÒNG RỌC
 
 
 
 
 
2.1. Hệ số an toàn của xích định cử mắt tròn không nhỏ hơn 8,0 ; xích tấm – không nhỏ 5,0 có tính đến khối lượng và hiệu xuất của hệ thống ròng rọc, không tính đến tải trọng động.
 
2.2. Chọn và tính cáp thép phải tính đến đặt tính của cáp và chế độ làm việc của  pa lăng .
 
2.3. Hệ số an toàn (K) của cáp thép được xác định phụ thuộc vào chế độ làm việc của  pa lăng  và kết cấu của cáp theo công thức .
 
P   K S
Trong đó P- lực căng đứt cáp, N ;
Hỗ trợ trực tuyến
Tin rao vặt mới đăng
    Dữ liệu đang cập nhật!